Giáo án PTNL bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Nguyên phân – Bài 9 – Sinh học 9 – Cô Đỗ Chuyên (HAY NHẤT)
Nguyên phân – Bài 9 – Sinh học 9 – Cô Đỗ Chuyên (HAY NHẤT)

Giáo án PTNL bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ. Bài học nằm trong chương trình sinh học 8. Bài mẫu có: văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích

Giáo án PTNL bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Tuần:……….. Ngày……… tháng………năm……… Ngày soạn:…. Ngày dạy:…… Tiết số: ……… BÀI 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ. Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ . 2. Kĩ năng: – Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức – Thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề – Kỹ năng – Hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ cơ. 4. Năng lực – Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức – Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề – Năng lực tư duy sáng tạo II. Chuẩn bị bài học 1. Chuẩn bị của giáo viên: – Tranh phóng to về thí nghiệm hình 9.2 SGK. – Tranh phóng to hình 9.1 SGK. – Tranh chi tiết về các nhóm cơ. – Tranh “sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ” ở SGK. 2. Chuẩn bị của HS: III. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Thành phần hóa học và tính chất của xương? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) – Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay… kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. BƯỚC 1: GV cho HS làm phản xạ đầu gối: Ngồi trên ghế để thẳng chân xuống, lấy búa cao su gõ nhẹ vào gân xương bánh chè , thấy đoạn từ đầu gối trở xuống của chân đá ra phía trước. BƯỚC 2: Yêu cầu HS giải thích cơ chế của phản xạ này. – HS chỉ trình bày được các phần của 1 cung phản xạ đã biết, còn cơ chế chưa giải thích được. BƯỚC 3: Vậy để giải thích được ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút) – Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của GV và HỌC SINH Nội dung, yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ Mục tiêu: Nắm được cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ BƯỚC 1: HS nghiên cứu thông tin và hình 9.1 trong SGK. – Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi. + Bắp cơ có cấu tạo như thế nào? + Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào? BƯỚC 2: GV kết hợp với tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ để giảng giải như SGV. – Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác bổ sung. BƯỚC 3: – GV nhấn mạnh: Vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc vì có đĩa sáng và đĩa tối Hoạt động 2: Tính chất của cơ Mục tiêu: Nắm được tích chất của cơ là co và giãn. BƯỚC 1: GV mô tả cách bố trí thí nghiệm hình 9-2 SGK – Cho biết kết quả của thí nghiệm 9.2 trang 32 SGK – Từ thí nghiệm này ⇨ em có kết luận gì? + Làm thí nghiệm phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ? + Như vậy cơ có tính chất gì? + Gập cẳng tay vào sát cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi ntn? Vì sao có sự thay đổi đó ? BƯỚC 2: HS nghiên cứu thí nghiệm SGK trang 32 trả lời câu hỏi. + Kích thích vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch làm cơ co . -Khi dùng búa cao su gõ nhẹ vào gân xương bánh chè-> kích thích vào gân cơ đùi -> phát sinh 1 xung tk theo dây tk hướng tâm truyền về tủy sống, sang các dây tk li tâm chạy đến các cơ ở mặt trước đùi, làm cơ đùi co lại, kéo cẳng chân(x.đùi, x.mác)lên phía trước. -Gập cẳng tay vào sát với cánh tay->bắp cơ ở trước cánh tay to hơn bình thường do cơ ở 2 đầu co lại (rút ngắn) kéo xương cẳng tay(x. trụ và x.quay) co lại. BƯỚC 3: GV cho HS quan sát lại sơ đồ đơn vị cấu trúc của tế bào cơ để giải thích. + Tại sao người bị liệt cơ không co được? (Cơ gấp và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa vì các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ) + Khi chuột rút ở chân có phải là co cơ không?(bắp cơ bị co cứng không hoạt động được) Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của co cơ và ví dụ BƯỚC 1: HS quan sát hình 9.4 kết hợp với nội dung 2. – Cơ 2 đầu là cơ gấp ở phía trước xương cánh tay, khi cơ này co lại, kéo xương trụ và xương quay lên làm tay co lại, đồng thời cơ 3 đầu ở phía sau xương cánh tay dãn ra. + Sự co cơ có ý nghĩa như thế nào? + Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay như thế nào? BƯỚC 2: GV chốt lại kiến thức I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ * Bắp cơ : – Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to. – Trong có nhiều sợi cơ tập trung thành các bó cơ. * Tế bào cơ: gồm nhiều tơ cơ. – Tơ cơ dày: có các mấu lồi sinh chất, tạo vân tối – Tơ cơ mảnh: trơn, tạo vân sáng. – Sự sắp xếp các tơ cơ theo chiều dọc làm cho các tế bào cơ có vân ngang: vân tối và vân sáng xen kẽ nhau. – Mỗi tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc: là phần tơ cơ giữa 2 tấm Z II. Tính chất của cơ – Là co và dãn. – Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại. – Cơ co khi có kích thích và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh. III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ – Cơ co giúp xương cử động dẫn đến vận động sự cơ thể. – Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) – Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. (1)Gọi một HS đọc phần ghi nhớ SGK (2)Mô tả cấu tạo của 1 tế bào cơ (3)Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? + Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày. +Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại. (4) Cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co khi ta đứng để giữ xương chân thẳng đứng. Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa. Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: – Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. – Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. – Có những người bơi giỏi nhưng vẫn bị chết đuối, dân gian cho rằng họ bị ma làm. Điều này có đúng không? Giải thích? – Không đúng, tuy bơi giỏi nhưng bơi lâu, quá sức (có thể do chủ quan) gây mỏi cơ đến mức cơ không co được nữa khi chưa đến bờ, gây chết đuối. 4. Dặn dò (1 phút) – Học bài, trả lời câu hỏi SGK. – Ôn tập lại kiến thức về lực, công cơ học. * Rút kinh nghiệm bài học:

Xem đầy đủ các khác trong bộ: => Giáo án môn sinh 8

Từ khóa tìm kiếm: giáo án bài Giáo án PTNL sinh học 8 bài 9 cấu tạo và tính chất của cơ, giáo án phát triển năng lực sinh học 8 bài 9 cấu tạo và tính chất của cơ, giáo án sinh học 8 hay bài 9 cấu tạo và tính chất của cơ giáo án PTNL , giáo án sinh học 8 chi tiết bài 9 cấu tạo và tính chất của cơ, giáo án PTNL sinh học 8 bài 9 cấu tạo và tính chất của cơ

Tải giáo án:

Bạn đang xem bài viết: Giáo án PTNL bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ. Thông tin được tạo bởi Trung Tâm Tiêng Anh Gemma chọn lọc và tổng hợp cùng với các chủ đề liên quan khác.

Similar Posts